Một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý về tài chính công đoàn – Phần 1

Bản tin pháp luật

Một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý về tài chính công đoàn – Phần 1

LexNovum Lawyers

LexNovum Lawyers

02/06/2026

Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP (“Nghị định 105”) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn. Nghị định này đã chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026 và thay thế Nghị định 191/2013/NĐ-CP (“Nghị định 191”) về tài chính công đoàn.

So với Nghị định 191, Nghị định 105 đã bổ sung và làm rõ nhiều nội dung quan trọng liên quan đến nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đặc biệt liên quan đến đối tượng, thời hạn đóng kinh phí công đoàn và cơ chế miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn. Cụ thể:

(i) Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Căn cứ Điều 29.1.b Luật Công đoàn 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2.8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025) và Điều 2 Nghị định 105, doanh nghiệp, không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, đều có nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Thực tế, đây không phải là quy định hoàn toàn mới được bổ sung bởi Nghị định 105. Trước đó, Điều 2 và Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP cũng đã quy định rằng đối tượng đóng kinh phí công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở. Song, trên thực tế, không ít doanh nghiệp đều bỏ qua chi tiết này và cho rằng “không có công đoàn cơ sở thì không phải đóng kinh phí công đoàn”.

(ii) Quy định rõ hơn về thời hạn đóng kinh phí công đoàn

Về thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Điều 6 Nghị định 191 trước đây chỉ quy định việc đóng kinh phí công đoàn được thực hiện cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, mà chưa có quy định về thời hạn chậm nhất phải đóng kinh phí công đoàn nên chưa có cơ chế kiểm soát, đôn đốc và khuyến khích việc chấp hành của các đơn vị trên thực tế.[1] Để khắc phục vướng mắc nêu trên, Nghị định 105 đã quy định cụ thể hơn về thời hạn đóng kinh phí công đoàn, theo đó, đối với phương thức đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo.

(iii) Quy định mới về miễn, giảm và tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

Một thay đổi quan trọng của Nghị định 105 là đã dành riêng một chương để quy định về miễn, giảm và tạm dừng đóng kinh phí công đoàn. Trước đây, Nghị định 191 chưa có quy định về việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đối với các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn phải cắt giảm số lao động hiện có hoặc trường hợp bất khả kháng dẫn đến không có khả năng đóng kinh phí công đoàn, điều này đã gây ra không ít vướng mắc khi áp dụng trên thực tiễn.[2] Do đó, để tháo gỡ vấn đề này và hướng dẫn chi tiết Điều 30 Luật Công đoàn 2024, Nghị định 105 đã bổ sung quy định về việc xem xét miễn đóng kinh phí công đoàn (Điều 11), giảm mức đóng kinh phí công đoàn (Điều 12) và tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (Điều 13) như sau:

  • Miễn đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể hoặc phá sản theo quy định pháp luật.
  • Giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng, phải cắt giảm số lượng lao động nhất định. Mức giảm tối đa được xác định là 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định, thời gian giảm tối đa không quá 06 tháng.
  • Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong trường hợp đơn vị gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn.

Tóm lại, từ các thay đổi nêu trên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không đồng nghĩa với việc được miễn nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn. Thực tế, nghĩa vụ này đã được ghi nhận từ trước theo Nghị định 191 đối với tất cả cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở.

Với việc Nghị định 105 chính thức có hiệu lực, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ nghĩa vụ liên quan đến kinh phí công đoàn, bao gồm đối tượng đóng, mức đóng, phương thức đóng, thời hạn đóng cũng như các trường hợp có thể được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trên đây là một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý về tài chính công đoàn – phần 1. Tại phần 2, LexNovum Lawyers sẽ bàn luận chi tiết về các quy định và các vấn đề thực tiễn liên quan đến tài chính công đoàn của doanh nghiệp có/không có công đoàn cơ sở.

Trường hợp Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết hơn về một vấn đề liên quan đến nội dung bài viết này hoặc một trường hợp cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến số hotline hoặc email của LexNovum Lawyers tại địa chỉ info@lexnovum.com.vn để được tư vấn chi tiết. 

Người thực hiện: Cộng sự Hoàng Vy, Thực tập sinh Bá Huân

Tham vấn: Luật sư Phan Nhi

Lưu ý:

Những thông tin tại bài viết này chỉ nên được sử dụng nhằm mục đích tham khảo. Chúng tôi không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào sử dụng thông tin tại bài viết này ngoài mục đích tham khảo. Trước khi đưa ra bất kỳ lựa chọn hoặc quyết định nào, Quý Khách hàng vui lòng tham vấn ý kiến tư vấn chính thức, hoặc liên hệ LexNovum Lawyers để nhận được sự tư vấn chuyên sâu từ chúng tôi.

Vui lòng trích dẫn nguồn “LexNovum Lawyers” khi sử dụng hoặc chia sẻ tài liệu này tại bất kỳ đâu.

————————————————————

[1] Tờ trình của Bộ Tài chính về Dự thảo Nghị định của Chính phủ về tài chính công đoàn, kinh phí công đoàn, ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ và miễn, giảm tạm dừng đóng kinh phí công đoàn; quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, tr.3.

[2] Tờ trình của Bộ Tài chính về Dự thảo Nghị định của Chính phủ về tài chính công đoàn, kinh phí công đoàn, ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ và miễn, giảm tạm dừng đóng kinh phí công đoàn; quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, tr.3.