Nghị định 283/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và checklist tuân thủ cho người sử dụng lao động
Ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP (“Nghị định 283”) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động (“NLĐ”) Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP (“Nghị định 12”) ngày 17/01/2022. Một trong những điểm đáng chú ý của Nghị định 283 là việc rà soát, cập nhật và hoàn thiện hệ thống chế tài xử phạt nhằm bảo đảm tính thống nhất với các quy định pháp luật mới được ban hành trong thời gian qua, đặc biệt là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, Luật Việc làm năm 2025, Luật Công đoàn năm 2024 và các quy định mới về quản lý lao động. Theo đó, bên cạnh việc kế thừa nhiều quy định của Nghị định 12, Nghị định 283 còn bổ sung và điều chỉnh nhiều hành vi vi phạm cũng như mức xử phạt tương ứng nhằm phù hợp với khuôn khổ pháp lý hiện hành, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật lao động trong thực tiễn.
Trong bài viết này, LexNovum Lawyers (“LNV”) sẽ phân tích những điểm mới về Nghị định 283 và một số lưu ý dành cho người sử dụng lao động trong việc tuân thủ các quy định trong lĩnh vực lao động.
1. Tổng quan về Nghị định 283
Nghị định 283 được thiết kế gồm 06 chương với 68 điều khoản quy định cụ thể về các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả với 3 lĩnh vực chính như sau:
(i) Lao động, bao gồm: việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động; điều kiện lao động và quan hệ lao động; an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở;
(ii) Bảo hiểm xã hội;
(iii) NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
So với mức phạt được áp dụng theo Nghị định 12, Nghị định 283 đã điều chỉnh một số nội dung như:
(i) Quy định cụ thể thời hiệu xử phạt: Trước đây, theo Nghị định 12, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện theo quy định chung của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đến nay, Nghị định 283 đã quy định cụ thể thời hiệu xử phạt tại Điều 3.4 như sau:
- 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;
- 02 năm đối với vi phạm hành chính về NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Căn cứ Điều 6.1.b Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu được xác định như sau:
- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
- Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
(ii) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm: Theo Điều 58.2 Nghị định 12, khi phát hiện hành vi giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ; giả mạo văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trên cơ sở đó, Nghị định 283 đã kế thừa quy định này, đồng thời quy định cụ thể và mở rộng hơn các trường hợp phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để bảo đảm việc xử lý được thống nhất và rõ ràng hơn. Theo đó, ngoài các hành vi giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ và văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức, Điều 4 Nghị định 283 còn xác định cụ thể một số hành vi phải chuyển hồ sơ khi xét thấy có dấu hiệu tội phạm, ví dụ như: (a) sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo; (b) khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về NLĐ và thông tin về thị trường lao động chưa được công bố; (c) mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép các thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về NLĐ và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố; (d) xâm phạm danh dự, uy tín hoặc nhân phẩm của NLĐ khi xử lý kỷ luật lao động; và (đ) một số trường hợp tái phạm trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội;…
Đồng thời, Nghị định 283 quy định trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự sau khi nhận hồ sơ không truy cứu trách nhiệm hình sự thì hồ sơ vụ vi phạm được chuyển lại cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo quy định.
(iii) Bổ sung quy định xử phạt mới, ví dụ:
- Phạt tiền từ 40 – 80 triệu đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về NLĐ và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 10.2 Nghị định 283);
- Phạt tiền từ 10 – 40 triệu không thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho NLĐ khi nộp hồ sơ tham gia BHXH (Điều 12.2 Nghị định 283);…
(iv) Thay đổi cách tiếp cận trong việc xử phạt các hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội.
Một trong những thay đổi đáng chú ý của Nghị định 283 so với Nghị định 12 là việc tách riêng quy định xử phạt hành vi chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, đồng thời cụ thể hóa các trường hợp vi phạm và mức xử lý tương ứng, phù hợp với cách phân loại tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283 quy định riêng về chậm đóng bảo hiểm xã hội tại Điều 43 và trốn đóng tại Điều 44. Theo đó, Nghị định 283 đã phân định rõ hành vi chậm đóng/trốn đóng được xác định trên cơ sở thời hạn đóng bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nếu bị xác định có hành vi chậm đóng, người sử dụng lao động có thể bị phạt cảnh cáo khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng; trường hợp không thuộc diện này, mức phạt tiền được xác định theo số lượng NLĐ vi phạm hoặc tỷ lệ trên tổng số tiền chậm đóng, tùy hành vi cụ thể, tối đa có thể từ 12% – 15% tổng số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng. Bên cạnh đó, khi bị xác định có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động có thể bị phạt lên đến 18% – 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng. Đồng thời, người sử dụng lao động vi phạm có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội còn thiếu và nộp khoản tiền 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng hoặc trốn đóng theo quy định.
Lưu ý: Các mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt của cá nhân có cùng hành vi vi phạm bằng ½ so với mức phạt áp dụng đối với tổ chức (Điều 7.1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
2. Checklist tuân thủ pháp luật người sử dụng lao động
Trước những thay đổi của Nghị định 283 so với Nghị định 12 đã được LNV đề cập tại Mục 1, người sử dụng lao động cần chủ động rà soát việc tuân thủ pháp luật lao động nhằm kịp thời phát hiện và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo đó, LNV đã tổng hợp Checklist rà soát tuân thủ pháp luật lao động (“Checklist”), tập trung vào những nội dung trọng yếu người sử dụng lao động cần lưu ý. LNV hy vọng rằng Checklist sẽ phần nào hỗ trợ người sử dụng lao động kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý, nhận diện những thiếu sót và chủ động có biện pháp khắc phục phù hợp. Cụ thể:
2.1. Quản lý lao động và tuyển dụng
- Lập, cập nhật sổ quản lý lao động; khai trình và báo cáo tình hình sử dụng lao động đúng quy định.
- Đăng ký, điều chỉnh thông tin lao động và báo tăng/giảm nhân sự khi thuộc trường hợp áp dụng.
- Kiểm tra điều kiện tuyển dụng và hồ sơ pháp lý của lao động nước ngoài (nếu có).
2.2. Hợp đồng lao động và thử việc
- Ghi nhận hợp đồng lao động đúng loại, hình thức, thời điểm và có đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
- Thử việc đúng thời hạn, không quá một lần/công việc; lương thử việc đúng mức theo quy định của pháp luật.
- Không giữ giấy tờ gốc hoặc yêu cầu đặt cọc; việc sửa đổi/chấm dứt hợp đồng phải được thực hiện đúng thủ tục.
2.3. Tiền lương và thời giờ làm việc
- Đáp ứng mức tiền lương tối thiểu theo quy định; thang, bảng lương và quy chế thưởng được ban hành, công bố phù hợp.
- Trả lương đầy đủ, đúng hạn; bảng kê lương và các khoản khấu trừ minh bạch, hợp pháp.
- Tính đúng tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và các khoản phụ cấp liên quan.
- Làm thêm giờ có sự đồng ý của NLĐ và không vượt giới hạn theo ngày/tháng/năm.
- Đảm bảo thời gian nghỉ giữa ca, nghỉ tuần, nghỉ lễ và nghỉ phép năm.
2.4. Nội quy và kỷ luật lao động
- Ban hành và công khai nội quy lao động đúng quy trình, thủ tục theo quy định pháp luật;
- Xử lý kỷ luật bảo đảm căn cứ, thẩm quyền, thời hiệu và trình tự theo quy định pháp luật.
- Không phạt tiền, cắt lương thay xử lý kỷ luật; có cơ chế phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
2.5. Bảo hiểm bắt buộc
- Xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo pháp luật áp dụng.
- Xác định chính xác mức tiền lương làm căn cứ đóng và số tiền đóng bảo hiểm.
- Kiểm tra và xử lý khoản chậm/thiếu/trốn đóng (nếu có).
- Đối chiếu dữ liệu bảo hiểm định kỳ và giải quyết chế độ cho NLĐ đúng quy định.
2.6. An toàn lao động và quan hệ lao động
- Đánh giá rủi ro, huấn luyện an toàn lao động và trang bị phương tiện bảo vệ phù hợp.
- Thực hiện khám sức khỏe định kỳ; quản lý tai nạn lao động và thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo đúng quy định.
- Thực hiện đối thoại tại nơi làm việc (định kỳ và theo các trường hợp luật định); đồng thời bảo đảm quyền của tổ chức đại diện NLĐ.
2.7. Dữ liệu cá nhân
- Đảm bảo xin sự đồng ý của ứng viên/NLĐ trước khi xử lý dữ liệu cá nhân.
- Hoạt động xử lý (thu thập, lưu trữ, sử dụng, chia sẻ, chuyển,…) dữ liệu nhân thực hiện theo đúng quy định pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Xây dựng quy trình thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu.
- Xóa/hủy dữ liệu của ứng viên khi không tuyển dụng và NLĐ khi chấm dứt hợp đồng lao động (trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác).
- Rà soát, lập và nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (nếu có) theo quy định của pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân cho Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao – Bộ Công an.
3. Những dịch vụ pháp lý LNV cung cấp trong lĩnh vực pháp lý lao động
Trước những thay đổi của pháp luật lao động, đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn tại LNV không ngừng cập nhật quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng nhằm mang đến các giải pháp pháp lý phù hợp, thiết thực. LNV cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trong lĩnh vực lao động cho nhiều đối tượng, bao gồm người sử dụng lao động trong nước, người sử dụng lao động có vốn đầu tư nước ngoài và NLĐ, đáp ứng nhu cầu tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong quá trình xác lập, thực hiện và chấm dứt quan hệ lao động.
Các dịch vụ tư vấn pháp luật lao động của chúng tôi bao gồm:
(i) Tư vấn về việc chấm dứt hợp đồng lao động với NLĐ, rà soát những vấn đề về lợi ích của NLĐ;
(ii) Tư vấn soạn thảo, ban hành, triển khai thực hiện nội quy, quy chế và các văn bản quản lý nhân sự người sử dụng lao động (nội quy lao động, quy chế thưởng, thỏa ước lao động tập thể, quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc…);
(iii) Quản lý mối quan hệ lao động tiền tranh chấp (thỏa ước lao động tập thể, tránh đình công/đóng cửa nơi làm việc);
(iv) Phổ biến pháp luật lao động (giới thiệu, cập nhật pháp luật lao động, phân tích, nghiên cứu tình huống, hướng dẫn);
(v) Tư vấn xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ người sử dụng lao động ;
(vi) Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động như: xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tái cơ cấu…;
(vii) Tư vấn giải quyết các chính sách về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn và vệ sinh lao động,..;
(viii) Tư vấn xây dựng hệ thống đánh giá NLĐ, quy trình điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, kỷ luật v..v…;
(ix) Tư vấn tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ, soạn thảo văn bản, quản lý văn bản đi và đến;
(x) Tư vấn về điều kiện, thủ tục tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, thay mặt khách hàng xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại Sở Nội vụ.
Với mong muốn đồng hành cùng khách hàng trong việc tuân thủ pháp luật và quản trị quan hệ lao động hiệu quả, LNV hướng đến cung cấp các giải pháp pháp lý phù hợp với nhu cầu thực tế của từng khách hàng, góp phần hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đồng thời hỗ trợ xây dựng môi trường làm việc ổn định và bền vững. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực lao động, vui lòng liên hệ LNV qua các kênh sau để được trao đổi và tư vấn phù hợp:
- Email: hieunguyen@lexnovum.com.vn hoặc phan@lexnovum.com.vn
- SĐT: 028 3911 1551.
Người thực hiện: Cộng sự Quế Trân, Thực tập sinh Hoàng Việt
Lưu ý:
Bài viết này được thực hiện dựa trên quy định của pháp luật Việt Nam (hiện hành). Những thông tin tại bài viết này chỉ nên được sử dụng nhằm mục đích tham khảo. Chúng tôi không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào sử dụng thông tin tại bài viết này ngoài mục đích tham khảo. Trước khi đưa ra bất kỳ sự lựa chọn hoặc quyết định nào, Quý khách vui lòng tham vấn thêm các khuyến nghị một cách chính thức, hoặc liên hệ LexNovum Lawyers để nhận được sự tư vấn chuyên sâu từ chúng tôi.
Vui lòng trích dẫn nguồn “LexNovum Lawyers” khi sử dụng hoặc chia sẻ bài viết này tại bất kỳ đâu.