Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP – Một số điểm đáng chú ý về đặt cọc
Từ ngày 15/10/2026, Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP (“NQ 03”) có hiệu lực, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc.
Một số nội dung đáng chú ý:
1. Về hiệu lực đặt cọc: thỏa thuận đặt cọc để đảm bảo giao kết hợp đồng có nội dung không rõ ràng dẫn tới hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc tại thời điểm đặt cọc, hợp đồng bị vô hiệu nếu được giao kết, thì vẫn có hiệu lực nếu thoả thuận đặt cọc đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự (Điều 3 NQ 03).
2. Về tài sản đặt cọc: tài sản đặt cọc là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (vd: cổ phiếu, trái phiếu, tài sản số…); hướng dẫn việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất/theo phần làm tài sản đặt cọc; trường hợp các bên không thỏa thuận giá trị của tài sản đặt cọc thì giá trị của tài sản đặt cọc được Tòa án xác định tại thời điểm xét xử sơ thẩm (Điều 5 NQ 03).
3. Về giới hạn phạt cọc: trường hợp mức phạt cọc thỏa thuận vượt quá giá trị hợp đồng được bảo đảm, Tòa án xem xét quyết định mức phạt cọc không vượt quá giá trị hợp đồng tại thời điểm xét xử sơ thẩm (khoản 2 Điều 6 NQ 03).
4. Về căn cứ phạt cọc: nếu không có thỏa thuận khác thì: bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết/không được thực hiện/bị vô hiệu phải chịu phạt cọc theo quy định, trường hợp cả hai bên cùng có lỗi hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì không phạt cọc (khoản 3 Điều 6 NQ 03).
5. Về tiền lãi: xem xét, chấp nhận yêu cầu tính lãi đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự, không chấp nhận yêu cầu tính lãi đối với khoản tiền phạt cọc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 6 NQ 03).
6. Về áp dụng đồng thời các chế tài: nếu không có thỏa thuận mà một bên vừa yêu cầu phạt cọc, vừa yêu cầu bồi thường thiệt hại thì Tòa án xem xét, chấp nhận yêu cầu phạt cọc và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu có thoả thuận việc một bên vi phạm nghĩa vụ thì vừa phải chịu phạt cọc, vừa phải chịu phạt vi phạm thì Tòa án xem xét, chấp nhận yêu cầu phạt cọc và không chấp nhận đối với yêu cầu phạt vi phạm (khoản 5, 6 Điều 6 NQ 03).
7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp: hướng dẫn thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp hợp đồng đặt cọc để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng có đối tượng là bất động sản; hợp đồng đặt cọc đã được công chứng (Điều 7 NQ 03).
8. Thời hiệu khởi kiện: áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu phạt cọc, yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ, yêu cầu khác về hợp đồng đặt cọc, yêu cầu tuyên bố giao dịch đặt cọc vô hiệu theo quy định; không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc(Điều 8 NQ 03).
Vui lòng xem toàn văn NQ 03 tại đây.
Thực hiện: Luật sư Ánh Tuyết, Cộng sự Phúc Hậu, Thực tập sinh Quỳnh Anh
Lưu ý: Những thông tin tại tài liệu này chỉ nên được sử dụng nhằm mục đích tham khảo. Chúng tôi không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào sử dụng thông tin tại bài viết này ngoài mục đích tham khảo. Trước khi đưa ra bất kỳ sự lựa chọn hoặc quyết định nào, Quý khách vui lòng tham vấn thêm các khuyến nghị một cách chính thức, hoặc liên hệ LexNovum Lawyers để nhận được sự tư vấn chuyên sâu từ chúng tôi. Vui lòng trích dẫn nguồn “LexNovum Lawyers” khi sử dụng hoặc chia sẻ bài viết này tại bất kỳ đâu.